quy định về mức đóng hưởng bảo hiểm thất nghiệp tại Việt Nam, mức đóng hưởng bảo hiểm thất nghiệp tại Việt Nam, mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tại Việt Nam, mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp tại Việt Nam,

Quy định về mức đóng, hưởng bảo hiểm thất nghiệp tại Việt Nam

Khi người lao động không có công ăn việc làm trong khi vẫn đang là đối tượng tham gia chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp thì họ sẽ nhận được trợ cấp thất nghiệp trong một khoảng thời gian quy định như một khoản hỗ trợ trang trải cuộc sống. Vậy, quy định về mức đóng, hưởng bảo hiểm thất nghiệp tại Việt Nam là gì?

Người lao động và người sử dụng lao động đều là đối tượng phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp dựa trên Điều 43 Luật Việc làm năm 2013.

Ngoài ra, Điều 57 Luật Việc làm 2013 cũng đã quy định rõ mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hàng tháng của người lao động và người sử dụng lao động là 1% tiền lương tháng đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp bởi người lao động và 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp bởi người sử dụng lao động.

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động chính là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của người đó. Về khoản đóng bảo hiểm thất nghiệp thì người lao động và người sử dụng lao động cần lưu ý về mức đóng tối thiểu và tối đa.

Cụ thể, mức đóng tối thiểu vào chế độ bảo hiểm xã hội cũng như chế độ bảo hiểm thất nghiệp sẽ phụ thuộc vào mức lương tối thiểu vùng.

Trong đó, mức đóng tối thiểu = 1% x Mức lương tối thiểu vùng

Mức đóng tối đa = 1% x 20 x Mức lương tối thiểu vùng = 0,2 x Mức lương tối thiểu vùng

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp

Theo Điều 50 Luật Việc làm 2013, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động sẽ là 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.

Theo đó, đối với những người lao động làm việc tại doanh nghiệp vùng 1 thì họ sẽ nhận được mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa là 23,4 triệu đồng.

Do người lao động có thể hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời gian tối đa 12 tháng nên từ tháng 7 năm 2022, người lao động có thể hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa trong thời hạn tối đa là 280,8 triệu đồng.

Lưu ý về mức đóng bảo hiểm thất nghiệp trong thời gian đại dịch Covid-19

Trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 7 năm 2022 đến hết ngày 30 tháng 9 năm 2022, dựa trên chính sách hỗ trợ doanh nghiệp từ Chính phủ nhằm vượt qua khó khăn do đại dịch Covid-19 (nghị quyết số 116/NQ-CP), người sử dụng lao động sẽ không phải đóng khoản 1% cho quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Cụ thể, theo nghị quyết 116, người sử dụng lao động sẽ được hỗ trợ, giảm mức đóng từ 1% xuống bằng 0% quỹ tiền lương tháng của những người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong 12 tháng, kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2021 đến hết ngày 30 tháng 9 năm 2022

Người lao động không phải đối tượng nhận hỗ trợ từ chính sách này nên người lao động Việt Nam vẫn phải đóng 1% cho quỹ bảo hiểm thất nghiệp với tổng phải đóng là 10.5% lương vào quỹ BHXH.

Từ ngày 01 tháng 10 năm 2022 trở đi thì doanh nghiệp mới quay trở lại mức đóng 1% cho quỹ bảo hiểm thất nghiệp (tổng là 21,5% lương đóng vào quỹ BHXH đối với người sử dụng lao động).

Liên hệ với công ty luật ASL LAW để được tư vấn luật về lao động và việc làm.

    LIÊN HỆ

    Thông tin liên hệ

    Đặt câu hỏi


    Lưu ý: Quý khách vui lòng điền đẩy đủ thông tin vào ô có (*)

    BÀI VIẾT HỮU ÍCH LIÊN QUAN

    Đại diện sở hữu trí tuệ

    Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu

    Đăng ký nhãn hiệu

    Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu quốc tế

    Đăng ký nhãn hiệu quốc tế

    Đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam

    Đăng ký thương hiệu quốc tế

    Quy trình đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam

    Thủ tục đăng ký nhãn hiệu

    Quy trình đăng ký nhãn hiệu

    Đăng ký nhãn hiệu như thế nào

    Thủ tục đăng ký nhãn hiệu hàng hoá

    Cách thức đăng ký nhãn hiệu

    Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu hàng hoá

    Đăng ký nhãn hiệu hàng hoá

    Dịch vụ bảo hộ nhãn hiệu

    Cách thức đăng ký nhãn hiệu hàng hoá

    Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu độc quyền

    Thủ tục đăng ký nhãn hiệu độc quyền

    Đăng ký nhãn hiệu hàng hoá độc quyền

    Đăng ký nhãn hiệu độc quyền

    Thủ tục đăng ký nhãn hiệu hàng hoá độc quyền

    Đăng ký nhãn hiệu công ty như thế nào

    Đăng ký nhãn hiệu độc quyền như thế nào

    Đăng ký nhãn hiệu mới

    Đăng ký thương hiệu độc quyền ở đâu

    Tư vấn đăng ký nhãn hiệu

    Luật sư sở hữu trí tuệ

    Đăng ký nhãn hiệu công ty

    Đăng ký nhãn hiệu logo

    Đăng ký sáng chế

    Dịch Vụ đăng ký sáng chế

    Đăng ký độc quyền sáng chế

    Đăng ký bản quyền tác giả

    Đăng ký bản quyền phần mềm

    Thủ tục đăng ký bản quyền

    Đăng ký bản quyền

    Đăng ký bản quyền bài hát

    Công ty luật sở hữu trí tuệ

    Đại diện sở hữu trí tuệ

    Đăng ký nhãn hiệu ở nước ngoài

    Đăng ký thương hiệu

    Đăng ký thương hiệu độc quyền

    Phí đăng ký nhãn hiệu

    Dịch vụ đăng ký thương hiệu

    Đăng ký thương hiệu như thế nào

     

    ***Dịch Vụ pháp lý khác của Công ty luật ASL LAW***

     

     

    Dịch vụ pháp lý thuê ngoài cho doanh nghiệp và Startup

     

    Đăng ký nhãn hiệu quốc tế

    Tư vấn đầu tư ra nước ngoài cho doanh nghiệp Việt Nam

     

    Đăng ký sáng chế

    Tư vấn đầu tư tại Việt Nam cho doanh nghiệp nước ngoài kinh doanh tai Việt Nam

     

    Tư vấn Mua bán sáp nhập doanh nghiệp (M&A)

    Mở công ty tại Việt Nam

     

    Tư vấn tài Chính – Ngân hàng

    Mở văn phòng đại diện tại Việt Nam

     

    Dịch vụ Soạn thảo hợp đồng

    Dịch vụ sở hữu trí tuệ

     

    Pháp lý về lao động và việc làm

    Đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam

     

    Tư vấn giải quyết tranh chấp

    Đăng ký bản quyền

     

    Tư vấn nhượng quyền thương mại

    Công ty luật tại Hà Nội

     

    Công ty luật tại Hồ Chí Minh

    Văn phòng luật tại Hồ chí minh

     

    Tư vấn pháp lý thường xuyên

    Công ty luật sở hữu trí tuệ

     

    Tư vấn sở hữu trí tuệ

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Contact Me on Zalo
    +84945073866
    WhatsApp chat