thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp tại Việt Nam tối đa không quá 12 tháng, thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp tại Việt Nam , hưởng bảo hiểm thất nghiệp tại Việt Nam tối đa không quá 12 tháng, hưởng bảo hiểm thất nghiệp tại Việt Nam,

Thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp tại Việt Nam tối đa không quá 12 tháng

Bảo hiểm thất nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc giúp người lao động ổn định cuộc sống khi họ đối mặt với tình trạng mất việc làm. Trong ngữ cảnh này, quy định về thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp tại Việt Nam trở thành một yếu tố quyết định đối với sự an ninh tài chính của người lao động trong giai đoạn tìm kiếm công việc mới. Bài viết này sẽ nghiên cứu chi tiết về thời hạn này, với một trọng điểm đặc biệt là việc thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp không vượt quá 12 tháng dù người lao động có thời gian đóng vượt 12 năm.

Thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp tại Việt Nam là một chủ đề quan trọng đối với những người lao động, đặc biệt là trong bối cảnh biến động của thị trường lao động ngày nay.

Theo quy định tại Điều 50 Luật Việc làm 2013, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động như sau:

– Cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp;

– Sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

Theo đó, dù quy định đã ghi rằng người lao động chỉ có thể được hưởng tối đa 12 tháng song nhiều người lao động vẫn không hiểu rõ khoản này. Theo cách hiểu thông thường, nếu người lao động đóng vượt 12 năm, qua đó, đủ điều kiện hưởng toàn bộ khoản trợ cấp thất nghiệp 12 tháng thì họ có thể bảo lưu phần dư ra cho đợt thất nghiệp tiếp theo.

Tuy nhiên, trên thực tế, nếu người lao động đóng vượt 12 năm bảo hiểm thất nghiệp, khi họ quyết định hưởng, họ sẽ chỉ nhận được tối đa 12 tháng bảo hiểm thất nghiệp và khoản thời gian đóng dư sẽ không được bảo lưu.

Ví dụ, nếu người lao động đóng 20 năm bảo hiểm thất nghiệp, họ nghỉ và hưởng lần 1 được tối đa 12 tháng trợ cấp thất nghiệp. Sau 4 năm làm việc bình thường và tiếp tục tham gia hệ thống bảo hiểm xã hội, khi họ nghỉ lần 2 để hưởng trợ cấp thất nghiệp, họ sẽ chỉ nhận được 4 tháng trợ cấp tương ứng với 4 năm đóng mới. Khoản 8 tháng còn dư khi hưởng lần thứ nhất sẽ không được bảo lưu, đồng nghĩa với việc người lao động sẽ hoàn toàn mất khoản đóng góp này.

Việc không bảo lưu quá 12 tháng cũng áp dụng trong trường hợp người lao động hưởng lần 1 không đến 12 tháng. Ví dụ, trong trường hợp trên, nếu người lao động hưởng lần 1 chỉ 10 tháng trợ cấp thì họ sẽ được bảo lưu 2 tháng thay vì 10 tháng. Khi hưởng lần 2, họ sẽ được hưởng 2 + 4 tháng tức 6 tháng trợ cấp thất nghiệp.

Với phương thức và quy chế hưởng trợ cấp thất nghiệp như vậy, người lao động muốn tối ưu khoản đã đóng góp vào hệ thống nên cân nhắc việc nghỉ hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo kế hoạch đóng 12 năm, nghỉ 12 tháng rồi tiếp tục làm việc trở lại.

Hiện nay, nhiều người lao động Việt Nam đang áp dụng kế hoạch đóng 30-40 năm không gián đoạn, không hưởng trợ cấp thất nghiệp và nghỉ trước khi đến tuổi nghỉ hưu một vài năm tương xứng với số năm đóng góp để mong nhận trợ cấp thất nghiệp từ 30-40 tháng. Tuy nhiên, đến khi nhận trợ cấp thất nghiệp tháng 12 thì họ mới nhận ra khoản hưởng chỉ có tối đa là 12 tháng và không được bảo lưu cho khoản thời gian đóng dư.

Liên hệ với công ty Luật ASL LAW để được tư vấn Luật về Lao động và Việc làm.

BÀI VIẾT HỮU ÍCH LIÊN QUAN

Đại diện sở hữu trí tuệDịch vụ đăng ký nhãn hiệu
Đăng ký nhãn hiệuDịch vụ đăng ký nhãn hiệu quốc tế
Đăng ký nhãn hiệu quốc tếĐăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam
Đăng ký thương hiệu quốc tếQuy trình đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam
Thủ tục đăng ký nhãn hiệuQuy trình đăng ký nhãn hiệu
Đăng ký nhãn hiệu như thế nàoThủ tục đăng ký nhãn hiệu hàng hoá
Cách thức đăng ký nhãn hiệuDịch vụ đăng ký nhãn hiệu hàng hoá
Đăng ký nhãn hiệu hàng hoáDịch vụ bảo hộ nhãn hiệu
Cách thức đăng ký nhãn hiệu hàng hoáDịch vụ đăng ký nhãn hiệu độc quyền
Thủ tục đăng ký nhãn hiệu độc quyềnĐăng ký nhãn hiệu hàng hoá độc quyền
Đăng ký nhãn hiệu độc quyềnThủ tục đăng ký nhãn hiệu hàng hoá độc quyền
Đăng ký nhãn hiệu công ty như thế nàoĐăng ký nhãn hiệu độc quyền như thế nào
Đăng ký nhãn hiệu mớiĐăng ký thương hiệu độc quyền ở đâu
Tư vấn đăng ký nhãn hiệuLuật sư sở hữu trí tuệ
Đăng ký nhãn hiệu công tyĐăng ký nhãn hiệu logo
Đăng ký sáng chếDịch Vụ đăng ký sáng chế
Đăng ký độc quyền sáng chếĐăng ký bản quyền tác giả
Đăng ký bản quyền phần mềmThủ tục đăng ký bản quyền
Đăng ký bản quyềnĐăng ký bản quyền bài hát
Công ty Luật sở hữu trí tuệĐại diện sở hữu trí tuệ
***Dịch Vụ pháp lý khác của Công ty Luật ASL LAW***
Dịch vụ pháp lý thuê ngoài cho doanh nghiệp và StartupĐăng ký nhãn hiệu quốc tế
Tư vấn đầu tư ra nước ngoài cho doanh nghiệp Việt NamĐăng ký sáng chế
Tư vấn đầu tư tại Việt Nam cho doanh nghiệp nước ngoài kinh doanh tai Việt NamTư vấn Mua bán sáp nhập doanh nghiệp (M&A)
Mở công ty tại Việt NamTư vấn tài Chính – Ngân hàng
Mở văn phòng đại diện tại Việt NamDịch vụ Soạn thảo hợp đồng
Dịch vụ sở hữu trí tuệPháp lý về lao động và việc làm
Đăng ký nhãn hiệu tại Việt NamTư vấn giải quyết tranh chấp
Đăng ký bản quyềnTư vấn nhượng quyền thương mại

Contact Me on Zalo
+84982682122
WhatsApp chat