Khung pháp lý về hợp đồng điện tử theo luật pháp Việt Nam, hợp đồng điện tử có giá trị pháp lý không, hợp đồng điện tử, hiệu lực của hợp đồng điện tử, giá trị pháp lý của hợp đồng điện tử, quy định về hợp đồng điện tử

Hợp đồng điện tử theo luật pháp Việt Nam: Giá trị pháp lý và áp dụng thực tế

Hợp đồng điện tử ngày càng trở thành một lựa chọn phổ biến của các bên, đặc biệt do ảnh hưởng của COVID-19. Bài viết sẽ phân tích hợp đồng điện tử theo luật pháp Việt Nam: Giá trị pháp lý và áp dụng thực tế để các bên lưu ý khi áp dụng.

Một cuộc khảo sát gần đây về những khó khăn/vướng mắc ngăn cản các doanh nghiệp tại Việt Nam áp dụng hợp đồng điện tử cho hoạt động kinh doanh của mình, trong hội thảo trên web ngày 18/9/2021 cho thấy 303/500 người tham gia cho biết họ lo ngại về giá trị pháp lý của hợp đồng điện tử, tiếp theo là lo ngại về hình thức ký kết và thực hiện hợp đồng điện tử vì nó không quen thuộc với họ. Tính bảo mật cũng là một vấn đề khác khiến các doanh nghiệp Việt Nam ngại áp dụng hợp đồng điện tử cho hoạt động kinh doanh của mình.

Khung pháp lý về hợp đồng điện tử theo luật pháp Việt Nam

Trên thực tế, khung pháp lý về hợp đồng nói chung và hợp đồng điện tử nói riêng khá toàn diện và đồng bộ. Cụ thể, Việt Nam đã ban hành Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11, ngày 29 tháng 11 năm 2005 (“Luật Giao dịch điện tử 2005”) trên cơ sở kế thừa hầu hết các quy định theo Luật mẫu của UNCITRAL (Ủy ban Quốc tế của Liên hợp quốc Luật Thương mại) về thương mại điện tử năm 1996.

Trên cơ sở đó, Chính phủ Việt Nam đã ban hành các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn, nổi bật là Nghị định số 130/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử 2005 về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số và Nghị định số 52/2013/NĐ-CP về thương mại điện tử. Các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật Giao dịch điện tử 2005 trong các lĩnh vực chuyên ngành như kế toán, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm cũng đã được ban hành, tạo sự đồng bộ và đảm bảo giá trị pháp lý của hợp đồng điện tử cũng như tính an toàn và tính toàn vẹn của hợp đồng điện tử. thông điệp dữ liệu có trong hợp đồng điện tử.

Đáng chú ý, hiệu lực của hợp đồng nói chung và hợp đồng điện tử nói riêng dựa trên các tiêu chí theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, bao gồm: các bên trong giao dịch phải có tư cách pháp nhân hoặc năng lực pháp luật phù hợp với giao dịch đó; các bên trong giao dịch phải tự nguyện hành động; mục đích và nội dung của giao dịch không trái pháp luật, đạo đức xã hội; và hình thức của hợp đồng phải phù hợp với quy định của pháp luật, không dựa hoàn toàn vào cách thức giao kết hợp đồng. Nói cách khác, việc giao kết hợp đồng dưới hình thức văn bản, lời nói, phương tiện điện tử không phải là yếu tố quyết định ảnh hưởng đến giá trị pháp lý của hợp đồng nói chung và hợp đồng điện tử nói riêng.

Ngoài ra, nhiều doanh nghiệp còn lo ngại về hình thức ký kết và thực hiện hợp đồng điện tử do chưa quen thuộc với họ. Tuy nhiên, các giao dịch điện tử diễn ra hàng ngày, hàng ngày trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta. Giao dịch trên các nền tảng thương mại điện tử như Lazada, Shopee, Tiki, eBay… hay đặt xe qua nền tảng Grab… là những ví dụ điển hình về giao dịch điện tử đã quá phổ biến đối với hầu hết mọi người.

Tính bảo mật cũng là một mối quan tâm của doanh nghiệp khi áp dụng hợp đồng điện tử cho hoạt động kinh doanh của mình khi thông tin giao dịch điện tử không chỉ được lưu trữ trên hệ thống riêng của doanh nghiệp mà còn được sao lưu trên hệ thống của nhà cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số để bảo trì và xử lý sự cố kỹ thuật khi cơ sở dữ liệu điện tử của doanh nghiệp bị sự cố hoặc bị bất kỳ bên thứ ba nào can thiệp. Pháp luật hiện hành không quy định rõ nghĩa vụ bảo mật của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số nên doanh nghiệp cần lưu ý, trong hợp đồng dịch vụ phải ghi nghĩa vụ bảo mật của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số. .

Bênh cạnh đó, một câu hỏi được nhiều doanh nghiệp đặt ra là làm thế nào để chứng minh giá trị pháp lý của hợp đồng điện tử là bản chính khi giao dịch với bên thứ ba như Ngân hàng, hoặc với cơ quan nhà nước như cơ quan Thuế, Tòa án…. Trên thực tế, Điều 9 của Nghị định 52/2013 cung cấp cơ sở pháp lý cho vấn đề này, tức là giá trị pháp lý như bản gốc của văn bản điện tử (bao gồm cả hợp đồng điện tử). Theo đó, chứng từ điện tử trong giao dịch thương mại có giá trị pháp lý như bản gốc nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: (i) có sự đảm bảo tin cậy về tính toàn vẹn của thông tin có trong chứng từ điện tử kể từ thời điểm thông tin đầu tiên. được tạo dưới dạng tài liệu điện tử; và (ii) thông tin trong tài liệu điện tử có thể truy cập và sử dụng được ở dạng hoàn chỉnh khi cần thiết. Trong đó, tiêu chí đánh giá tính toàn vẹn là thông tin đầy đủ và không bị thay đổi, ngoài những thay đổi về hình thức phát sinh trong quá trình giao tiếp, lưu trữ hoặc hiển thị văn bản điện tử. Một trong những tiêu chí để đảm bảo độ tin cậy là khi văn bản điện tử được ký bằng chữ ký số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số được cấp phép.

Như vậy, khi (i) hợp đồng điện tử được ký bằng chữ ký số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số được cấp phép; (ii) thông tin trong hợp đồng điện tử có thể truy cập và sử dụng được ở dạng hoàn chỉnh khi cần thiết và (iii) thông tin trong hợp đồng điện tử còn nguyên vẹn thì hợp đồng điện tử sẽ có giá trị pháp lý như ban đầu. Trên thực tế, doanh nghiệp không khó chứng minh 3 yếu tố này với bên thứ ba như cơ quan Thuế, Tòa án… Tuy nhiên, việc bên thứ ba có chấp nhận hay không vẫn còn là một câu hỏi.

Nghị định sửa đổi Nghị định 52/2013 (“Nghị định 52 sửa đổi”) dự kiến ​​chính thức ban hành trong thời gian tới sẽ quy định các quy định về chứng thực hợp đồng điện tử của nhà cung cấp dịch vụ được Bộ Công Thương cấp phép, có tên là CeCA – Cơ quan quản lý hợp đồng điện tử được chứng nhận. Có nghĩa là khi Nghị định 52 sửa đổi có hiệu lực, ngoài nhà cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số, sẽ có thêm một nhà cung cấp dịch vụ cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử, có thể nhằm mục đích xác minh rằng hợp đồng điện tử đó có tính toàn vẹn của nội dung và quá trình xác minh nội dung của hợp đồng điện tử theo từng thời điểm, không phụ thuộc vào sự thay đổi của công nghệ và kỹ thuật.

Nghị định 52 sửa đổi được kỳ vọng sẽ hoàn thiện khuôn khổ pháp lý cho hợp đồng điện tử và giải quyết những băn khoăn của doanh nghiệp khi áp dụng hợp đồng điện tử cho hoạt động kinh doanh của mình. Tuy nhiên, vẫn còn một câu hỏi về sự cần thiết phải có một nhà cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử khác (do Bộ Công Thương cấp phép), bên cạnh nhà cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số (được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép), trong hoàn cảnh Việt Nam đang trong quá trình cải cách hành chính. Ngoài ra, điều này còn phát sinh chi phí cho doanh nghiệp khi họ phải trả tiền cho cả hai dịch vụ, chỉ để đảm bảo rằng Hợp đồng điện tử là đáng tin cậy. Chúng ta hãy chờ xem Nghị định 52 sửa đổi trả lời câu hỏi trên như thế nào.

Liên hệ với công ty luật ASL LAW để được hướng dẫn về luật doanh nghiệp, luật lao động, luật sở hữu trí tuệ, tư luật về bất động sản.

    LIÊN HỆ

    Thông tin liên hệ

    Đặt câu hỏi


    Lưu ý: Quý khách vui lòng điền đẩy đủ thông tin vào ô có (*)

    BÀI VIẾT HỮU ÍCH LIÊN QUAN

    Đại diện sở hữu trí tuệ Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu
    Đăng ký nhãn hiệu Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu quốc tế
    Đăng ký nhãn hiệu quốc tế Đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam
    Đăng ký thương hiệu quốc tế Quy trình đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam
    Thủ tục đăng ký nhãn hiệu Quy trình đăng ký nhãn hiệu
    Đăng ký nhãn hiệu như thế nào Thủ tục đăng ký nhãn hiệu hàng hoá
    Cách thức đăng ký nhãn hiệu Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu hàng hoá
    Đăng ký nhãn hiệu hàng hoá Dịch vụ bảo hộ nhãn hiệu
    Cách thức đăng ký nhãn hiệu hàng hoá Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu độc quyền
    Thủ tục đăng ký nhãn hiệu độc quyền Đăng ký nhãn hiệu hàng hoá độc quyền
    Đăng ký nhãn hiệu độc quyền Thủ tục đăng ký nhãn hiệu hàng hoá độc quyền
    Đăng ký nhãn hiệu công ty như thế nào Đăng ký nhãn hiệu độc quyền như thế nào
    Đăng ký nhãn hiệu mới Đăng ký thương hiệu độc quyền ở đâu
    Tư vấn đăng ký nhãn hiệu Luật sư sở hữu trí tuệ
    Đăng ký nhãn hiệu công ty Đăng ký nhãn hiệu logo
    Đăng ký sáng chế Dịch Vụ đăng ký sáng chế
    Đăng ký độc quyền sáng chế Đăng ký bản quyền tác giả
    Đăng ký bản quyền phần mềm Thủ tục đăng ký bản quyền
    Đăng ký bản quyền Đăng ký bản quyền bài hát
    Công ty luật sở hữu trí tuệ Đại diện sở hữu trí tuệ
     
     

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    +84982682122
    WhatsApp chat